
NGUYÊN TÂM KHANG
Thành phần
- Cao khô bạch quả 60 mg
- . Rutin 90 mg
- Cao khô Đương quy 60 mg
- Cao khô thục địa 60 mg
- Cao khô Bạch truật 60 mg
- Cao khô Cỏ nhọ nồi 60 mg
- Cao Khương hoàng 60 mg
- Cao khô Viễn chí 60 mg
Cao bạch quả tiêu chuẩn hóa được dùng trong y học hiện đại để điều trị hội chứng tiền đình, triệu chứng trong thiểu năng tuần hoàn não nhẹ và vừa (hội chứng sa sút trí tuệ) thoái hóa tiên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn và kết hợp hai dạng với những triệu chứng: Suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, tâm trạng trầm cảm, chóng mặt, ù tai và nhức đầu, rối loạn tiền đình. Còn được dùng để làm tăng quãng đường đi không đau ở người có tắc động mạch ngoại biên, như tập tễnh cách hồi, bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi và hội chứng sau viêm tĩnh mạch. Ðiều trị bệnh ở tai trong như ù tai và chóng mặt.
Rutin là một glucozid có trong hoa hòe (một loại vitamin P) có tác dụng rất quý, giúp tăng cường sức bền của mao mạch (thành mạch máu). Rutin có tác dụng cải thiện hội chứng tiền đình rõ rệt, tác dụng cầm máu rất tốt trong điều trị các bệnh đại tiện ra máu, chảy máu cam hoặc ho ra máu, phụ nữ rong kinh, băng huyết. Rutin còn có tác dụng điều trị bệnh cao huyết áp trong vữa xơ động mạch, điều trị sau tai biến mạch máu não, khi bệnh nhân bị chảy máu, người ta thường chỉ định thuốc có rutin kết hợp với vitamin C liều cao. Rutin còn có tác dụng rất tốt trong phác đồ điều trị các bệnh viêm gan siêu vi B, C, giúp tăng cường sức đề kháng cho những người có cơ địa gầy yếu, suy nhược cơ thể, lao xơ nhiễm phổi…Với tác dụng bảo vệ thành mạch, hoa hòe rất tốt đối với những bệnh nhân cao huyết áp giai đoạn 1và sau tai biến mạch máu não.
Đương quy vị ngọt cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng và thông tiện. Đương quy được dùng chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, tê liệt, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh. Liều dùng 4,5-9g có thể tới 10-20g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc. Còn được dùng trị cao huyết áp, ung thư và làm thuốc giảm dau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon cơm.
Thục địa có tác dụng: tư âm dưỡng huyết, bổ thận âm, tráng thuỷ. Chủ trị: âm hư, huyết suy, hư lao, lưng đau, chân yếu, ho lao, nóng trong xương, di tinh, băng lậu, kinh nguyệt không đều, tiêu khát, gầy ốm, tai ù, mắt mờ.
Bạch truật có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm, có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hoà trung, lợi thuỷ, an thai. Bạch truật được xem là một vị thuốc bổ tỳ, vị và được dùng chữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, ỉa chảy phân sống, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, có thai đau bụng, sốt ra mồ hôi.
Cỏ nhọ nồi có tác dụng bổ thận âm, thanh can hỏa, làm mát máu, cầm máu. Dùng trong các chứng can nhiệt, viêm gan mạn tính, gan, thận hư, lỵ ra máu, răng yếu, tóc bạc sớm.
Khương hoàng có tác dụng hành khí phá ứ, thông kinh chỉ thống. Người ta cũng biết được là curcumin có tác dụng tiêu mủ, lên da non, tác dụng thông mật, làm tăng sự bài tiết mật của tế bào gan, phá cholesterol trong máu. Thường dùng chữa các chứng ứ trệ như hội chứng tiền đình, kinh nguyệt không đều, bế kinh, vùng ngực bụng khí trướng đau nhức, đau liên sườn dưới khó thở, sau khi đẻ máu xấu không ra, kết hòn cục trong bụng, bị đòn ngã tổn thương ứ huyết, dạ dày viêm loét, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức.
Viễn chí có tác dụng: ninh tâm an thần, khử đàm khai khiếu, tiêu ung thũng. Chủ trị chứng hồi hộp mất ngủ, tâm thận bất giao, đàm trở tâm khiếu, động kinh, hàn đàm khái thấu, ung nhọt sưng, vú sưng đau.
NGUYÊN TÂM KHANG có công năng hành khí, hoạt huyết, bổ khí huyết, lương huyết, thanh can hỏa, bổ tỳ, ích trí. Do vậy có tác dụng tăng cường tuần hoàn não, tăng lượng tưới máu nuôi não, tăng dinh dưỡng não, tăng cung cấp oxy cho não, ngăn chặn và cải thiện các triệu chứng rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn não, chóng mặt, nhức đầu.
NGUYÊN TÂM KHANG dùng cho những người bị rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn não, chóng mặt, nhức đầu.
Liều dùng: Uống 2 viên / lần x 3 lần / ngày trước khi ăn.
Liều duy trì phòng ngừa tái phát: 2 viên/ lần X 2 lần / ngày
Nên dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để có hiệu quả tốt nhất.